Wo dp ess là mã guồ mở số 1 với hữ g ai muố sở hữu cho mì h" />n

WordPress là mã nguồn mở số 1 với những ai muốn sở hữu cho mình một blog các nhân hoặc website phục vụ cho mục đích khác nhau. Việc sử dụng và cấu hình wordpress cực kỳ đơn giản, đây là điểm mạnh của WordPress mà các mã nguồn khác không bằng. Giao diện Admin của WordPress khá thân thiện với người dùng. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu về các mục trong giao diện mặc định WordPress Admin khi các bạn cài đặt WordPress thành công. Nếu chưa biết cài đặt WordPress các bạn có thể theo dõi bài viết tại đây.

1. Dashboard

1.1 Home

image: https://i0.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-1.jpg?fit=800%2C451
Giao diện Home có 4 phần:

  • At a Glance: Thống kê website của bạn có bao nhiêu bài viết ( posts ), bao nhiêu trang ( pages ), bao nhiêu bình luận và đang sử dụng theme gì.
  • Quick Draft: Phần này cho phép bạn tạo nhanh một bản nháp của bài viết mới, gồm tiêu đề và nội dung. Bài viết sẽ được lưu dưới dạng bản nháp và chưa hiển thị ra bên ngoài website.
  • Activity: Thống kê hoạt động nào mới nhất diễn ra trên trang website của bạn, như một vài viết mới, một bình luận mới.
  • WordPress News: Cập nhật các tin tức mới nhất từ WordPress và các trang nổi tiếng khác về WordPress.

1.2 Updates

Phần này hiển thị những theme, những plugins và bản thân WordPress cần nâng cấp lên phiên bản mới hơn. Đối với những theme mà các bạn mua tại những trang uy tín các bạn có thể update Plugins và WordPress lên phiên bản mới nhất thoải mái mà không cần lo lắng website lỗi, ngược lại giúp Website hoạt động tốt hơn. Đối với theme, nếu dùng theme trả phí nếu muốn cập nhật các bạn nên đọc kỹ xem phiên bản cập nhật những gì,có ảnh hưởng gì đến phiên bản hiện tại để tránh theme mới phá vỡ cấu trúc website hiện có.

2. Posts

2.1 All Posts

Hiển thị tất cả thông tin về các bài viết hiện tại, các bài viết đã đăng hoặc đang ở dạng bản nháp.

2.2 Add New

Thêm bài viết mới. Trong giao diện này các bạn chú ý ở phía trên bên phải có 3 menu. Đầu tiên là Screen Options:
image: https://i1.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-2.jpg?fit=800%2C161
Phần này các bạn tích chọn vào những mục muốn hiển thị để cấu hình thêm cho website. Phần thứ 2 là Help:
image: https://i0.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-3.jpg?fit=800%2C161
Phần này trợ giúp các bạn cách đăng bài viết như nào cho đúng. Đây là phiên bản tiếng anh, nếu cá bạn cài ngôn ngữ Tiếng Việt sẽ rất dễ hiểu.

2.3 Categories

Phần quản lý danh mục loại bài viết, thêm thể loại, xóa thể loại… Trong phần này ở trên đầu cũng có 2 mục như ở Posts là Screen Options và Help giúp ẩn hiện thêm những mục cần thiết và trợ giúp cách tạo danh mục.

3. Media

3.1 Library

Hiển thị tất cả các ảnh, video, các tập tin đã được tải lên trên website. Các bạn có thể xóa ảnh tại đây.

3.2 Add New

Thêm ảnh hoặc video hoặc các tập tin mới tại đây.

4. Pages

4.1 All Pages

Hiển thị tất cả các trang tĩnh đã được đăng hoặc đang ở dạng bản nháp.

4.2 Add New

Tạo trang mới. Phần này hoàn toàn giống với phần Posts về giao diện và cách thức quản lý và tạo mới.

5. Comments

Hiển thị tất cả các bình luận của tất cả mọi người ở đây. Cho phép bạn quản lý xóa bình luận hoặc cho đăng bình luận ra ngoài bài viết.

6. Appearance

6.1 Themes

Phần này có chức năng:

  • Phần này hiển thị tất cả các theme đã tải lên website.
  • Cho biết theme nào đang được bật.
  • Tải lên một theme mới.

6.2 Customize

Phần này cho phép bạn cấu hình chỉnh sửa giao diện của website như màu sắc, hình nền, Fonts sử dụng… một cách trực quan nhất.

6.3 Widgets

Giao diện này quảng lý tất cả các widgets trong website, widgets là phần có thể hiện thị ở bất cứ đâu trong website nhưng phần lớn được các theme sử dụng tại sidebar bên phải hoặc trái trong mỗi bài viết và ở phần Footer trong tất cả các trang.

6.4 Menus

Giao diện quản lý Menu, thêm mới menu, thêm các phần tử vào menu, xóa menu.

7. Plugins

7.1 Installed Plugins

Hiển thị tất cả các plugin đã được cài đặt, có thể xóa hoặc bật hoạt động hoặc tắt hoạt động Plugin tại đây.

7.2 Add New

Cài đặt Plugin mới tại đây.

7.3 Editor

Chỉnh sửa thông tin và một số phần của Plugin, tốt nhất là không nên động đến phần này tránh gây ra lỗi cho plugin.

8. Users

8.1 All Users

Hiển thị tất cả các tài khoản của website bao gôm quản trị viên chính và các thành viên quản trị của website.

8.2 Add New

Cho phép quản trị viên thêm mới thành viên cho website, xét quyền quản lý cho thành viên đó. Gồm có thành viên đăng ký, cộng tác viên, tác giả hoặc người quản lý.

8.3 Your Profile

Hiển thị thông tin đầy đủ của bạn, bạn có thể chỉnh sửa thêm thông tin tại đây. Phần này sẽ được hiển thị ở dưới mỗi bài viết về thông tin của người viết bài như hình dưới đây.
image: https://i2.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-4.jpg?fit=613%2C176

9. Tools

9.1 Available Tools

Hiển thi tất cả các công cụ được cài đặt trên website, thường phần này cũng không cần quan tâm đến.

9.2 Import

Nếu bạn có bài viết hoặc bình luận trong hệ thống khác, WordPress có thể nhập chúng vào trang mạng này.

9.3 Export

Xuất dữ liệu của website ra. Dữ liệu xuất ra có dạng .xml

10. Settings

10.1 General

image: https://i1.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-5.jpg?fit=800%2C1028
Phần này hiển thị cài đặt tổng quan website:
Site title: Tiêu đề website hay tên của website
Ste Description: Mô tả ngắn về website.
WordPress Address và Site Address: Đường dẫn của website.
Membership: Check vào ô này đối với những website cho phép người dùng đăng ký thành viên.
New User Default Role: Phần này chỉ có tác dụng khi phần Membership được kích hoạt, chọn loại thành viên mặc định khi người dùng đăng ký.
Timezone: Múi giờ của trang web.
Date Format: Địng dạng ngày hiển thị, phần này hiển thị ở dưới mỗi bài viết thời gian đăng bài.
Time Format: Định dạng thời gian hiển thị.
Week Starts On: Tuần mới bắt đầu vào ngày nào.
Site Language: Ngôn ngữ của trang web, các bạn có thể chọn tiếng Việt để dễ dàng cấu hình và sửa chữa.

10.2 Reading

image: https://i1.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-6.jpg?fit=568%2C636
Front page displays: Chọn Your Lastest Posts nếu muốn trang chủ hiện thị theo dạng danh sách những bài viết mới nhất. Chọn A Static Page và chọn xuống bên dưới trang mà bạn muốn cấu hình nó là trang chủ.
Blog pages show at most: Số bài viết được hiển thị trong một trang.
Syndication feeds show the most recent: Số lượng post mới được hiển thị tại trang RSS Feed của website.
For each article in a feed, show:

  • Full text: hiển thị nội dung trên RSS Feed với toàn nội dung.
  • Summary: hiển thị nội dung trên RSS Feed với bản rút gọn.

Search Engine Visibility: Tích vào đây nếu bạn không muốn trang web của bạn hiển thị lên công cụ tìm kiếm của Google

10.3 Discussion

image: https://i1.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-7.jpg?fit=800%2C1398
Default article settings: Thiết lập mặc định của bài viết, thiết lập này có thể thay đổi đối với từng bài viết rieng lẻ ở trong mỗi bài viết.

  • Attempt to notify any blogs linked to from the article: Ping đến các website mà bạn đã gắn liên kết trong bài viết hay trang để họ chấp thuận đặt cho bạn một liên kết trỏ về website thông qua tính năng pingbacks.
  • Allow link notifications from other blogs (pingbacks and trackbacks): Cho phép nhận pingbacks và trackbacks từ một website khác.
  • Allow people to post comments on new articles: Cho phép mọi người bình luận tại các bài viết hoặc trang.

Other comment settings: Thiết lập bình luận

  • Comment author must fill out name and email: Bình luận bắt buộc điền tên và email.
  • Users must be registered and logged in to comment: Người sử dụng phải đăng ký và đăng nhập mới được bình luận.
  • Automatically close comments on articles older than 14 days: Tự động đóng bình luận khi đã quá 14 ngày.
  • Enable threaded (nested) comments 5 levels deep: Cho phép phân cấp bình luận đến 5 cấp.
  • Break comments into pages with [50] top level comments per page and the last page displayed by default: Tự động phân trang của bài viết hoặc trang nếu nó có hơn [50] bình luận và hiển thị theo thứ tự trang đầu/trang cuối.
  • Comments should be displayed with the older comments at the top of each page: Thứ tự bình luận sẽ được hiển thị theo cũ nhất hoặc mới nhất.

Email me whenever: Cấu hình email sẽ được gửi cho bạn khi nào.

  • Anyone posts a comment: Email gửi cho bạn khi có người bình luận.
  • A comment is held for moderation: Email được gửi khi một bình luận đang chờ phê duyệt.

Before a comment appears: Trước khi bình luận được cho hiển thị.

  • Comment must be manually approved: Mỗi bình luận phải chờ phê duyệt để hiển thị trên mục bình luận.
  • Comment author must have a previously approved comment: Bình luận sẽ được hiển thị ngay nếu bình luận trước đó được chấp nhận hiển thị.

Comment Moderation: Tự động đưa bình luận vào chờ xét duyệt nếu trong bình luận có chứa một trong những thứ bạn nhập vào ô bên dưới, có thể là từ, link hoặc email, địa chỉ IP.
Comment Blacklist: Liệt kê những từ cấm bình luận vào ô bên dưới.
Avatar Display: Check vào nếu muốn hiển thị avatar trên mục author dưới mỗi bài viết.
Maximum Rating: Thể loại avatar được cho phép hiển thị
Default Avatar: chọn avatar mặc định

10.4 Media

Nơi thiết lập kích cỡ ảnh mặc định.

10.5 Permalink

Cấu hình đường dẫn hiển thị:
image: https://i1.wp.com/tienthangblog.com/wp-content/uploads/2016/10/wordpress-co-ban-8.jpg?fit=794%2C693
Plain: Đường dẫn dạng ID bài viết.
Day and name: Đường dẫn dạng ngày tháng năm và tên bài viết.
Month and name: Đường dẫn dạng tháng năm và tên bài viết.
Numeric: Đường dẫn hiển thị ID bài viết.
Post name: Đường dẫn theo tên bài viết.
Custom Structure: Đường dẫn tự cấu hình theo cách bạn muốn.
Các từ khóa để cấu hình Structure bao gồm:

  • %year% – năm đăng post.
  • %monthnum% – tháng đăng post.
  • %day% – ngày đăng post.
  • %hour% – giờ đăng post.
  • %minute% – phút đăng post.
  • %second% – giây đăng post.
  • %post_id% – số ID của post.
  • %postname% – tên của post (được rút lại thành kiểu “tieu-de-bai-viet”).
  • %category% – tên category của post (nếu bạn chọn 2 category, nó sẽ hiển thị 1 trong 2 và cố định).
  • %author% – tên tác giả của post.
Category base: Tên đường dẫn đến category, mặc định đường dẫn của category là tenmien.com/category/ten-category nếu các bạn nhập vào là “danh-muc” thì đường dẫn sẽ là tenmien.com/danh-muc/ten-category.
Tag Base: Tên đường dẫn đến trang tag, mặc định đường dẫn của tag là tenmien.com/tag/ten-tag nếu các bạn nhập vào là “nhan” thì đường dẫn sẽ là tenmien.com/nhan /ten-tag.

Lời kết

Trong bài viết này chỉ để cập đến những phần của wordpress mặc định cơ bản, với mỗi theme thì sẽ có thêm những phần khác nữa để cấu hình website nhiều lựa chọn. Nếu bạn cài đặt thêm mà có những phần không tìm thấy trong bài viết này, cá bạn hãy đọc hướng dẫn sử dụng theme đó. Các theme trả phí hiện nay có rất nhiều cấu hình cho phép người sử dụng cấu hình website với nhiều lưa chọn khác nhau.
Chúc các bạn thành công!!

Hiện nay web mình ít dung lượng lưu trữ nên các bài đăng có file tải về các bạn liên hệ tác giả để nhận nha. Thanks các bạn đã ghé thăm web :))
Quản trị viên tối cao : Quốc Hùng
Admin bí mật :Ẩn danh ( Sói cô đơn )

Chúc các bn mt ngày vui v ,nếu thy hay thì like và share nha các ban!...

Chào các bạn mình là Quốc Hùng , mình sinh ra thuộc cung song tử ,song tử luôn khẳng định chính mình ,luôn luôn phấn đấu vượt lên phía trước ,mình sinh ra và lớn lên tại vùng đất võ cổ truyền ,đam mê của mình là coder ,ngày đi học tối về viết blog ...